
Trả lời nhanh: Kích thước tay nắm tủ đọc bằng ba số: chiều dài L, khoảng cách tâm hai lỗ vít C và chiều cao nhô khỏi mặt cánh. Tay nắm tủ Duraval có C từ 96 mm đến 320 mm. Núm tay nắm tủ Duraval đường kính 25 mm, cao 20 mm, lắp một lỗ.
Mua tay nắm tủ cần tránh nhầm một chỗ: con số 96, 128 hay 160 in trên mã không phải chiều dài tay nắm. Đó là khoảng cách giữa hai lỗ vít. Mua theo chiều dài thì về nhà hai chân tay nắm không khớp lỗ trên cánh.
Bài này gom đủ số đo của từng mã tay nắm Duraval vào bảng: dài, khoảng cách lỗ, rộng, cao. Tay nắm âm, tức loại lắp chìm trong rãnh khoét trên mặt cánh, có thêm số rãnh. Số lấy từ trang sản phẩm duraval.vn và catalogue Duraval, tra ngày 09/10/2026.
Duraval là thương hiệu phụ kiện tủ bếp, nội thất, cửa; bán qua đại lý và thợ toàn quốc.
Xem nhanh: các mẫu tay nắm tủ Duraval; bảng kích thước ghi trên trang từng mã.
Kích thước tay nắm tủ gồm những số nào?
Tay nắm có hai lỗ vít cần ba số: chiều dài L, khoảng cách lỗ vít C, chiều cao H. Núm một lỗ cần đường kính núm, đường kính chân và chiều cao. Tay nắm âm cần thêm ba số của rãnh phay, tức hốc khoét bằng máy phay trên cánh.
| Số đo | Đo từ đâu đến đâu | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Chiều dài L | Đầu này đến đầu kia tay nắm | Xem tay nắm có vừa bề rộng cánh, mặt ngăn kéo không |
| Khoảng cách lỗ vít C | Tâm lỗ vít này đến tâm lỗ vít kia | Khoan lỗ trên cánh; thay tay nắm cũ thì C mới phải bằng C cũ |
| Chiều cao H | Mặt cánh đến điểm nhô xa hơn cả của tay nắm | Xem cánh mở có va tường, cánh bên, tay nắm đối diện không |
| Rộng, đường kính thân | Bề ngang thanh tay nắm | Xem mặt ngăn kéo thấp có đủ chỗ đặt không |
| Rãnh dài × rộng × sâu | Hốc khoét trên cánh cho tay nắm âm | Đặt thợ phay; cánh phải dày hơn độ sâu rãnh |
Catalogue Duraval ghi hai số chính là C (khoảng cách giữa 2 lỗ vít) và L (chiều dài tay nắm). Trang sản phẩm ghi thêm chiều cao, chiều rộng và số rãnh.

Bảng kích thước tay nắm tủ Duraval từng mã là bao nhiêu?
Tay nắm nổi và tay nắm lắp cạnh của Duraval dài từ 118 mm đến 500 mm, khoảng cách lỗ vít từ 96 mm đến 320 mm. Mỗi cỡ là một mã riêng, số đo từng dòng ghi trong bảng, đơn vị mm.
| Dòng tay nắm | Kiểu lắp | Chiều dài L | Khoảng cách lỗ vít C | Rộng hoặc đường kính thân | Chiều cao |
|---|---|---|---|---|---|
| Tay nắm tủ Duraval D11 | Chữ C, bắt vít mặt cánh | 118 / 148 / 178 / 210 / 241 / 277 / 337 | 96 / 128 / 160 / 192 / 224 / 256 / 320 | Dày 10 | 25 |
| Tay nắm tủ Duraval D31 | Thanh tròn, bắt vít mặt cánh | 140 / 172 / 205 | 96 / 128 / 160 | Thân Ø10 | 35 |
| Tay nắm tủ Duraval D32 | Thanh tròn, bắt vít mặt cánh | 150 / 200 / 250 / 300 | 96 / 128 / 160 / 192 | Thân Ø11,5 | 32 |
| Tay nắm tủ Duraval D42 | Lắp cạnh tủ | 120 / 150 / 180 | 96 / 128 / 160 | Rộng 40, nhôm dày 1 | 18 |
| Tay nắm tủ Duraval D41 | Lắp ôm cạnh tủ | 300 / 400 / 500 | 244 / 256 / 288 | Rộng 42; đầu rộng 20 | Đầu cao 18 |
Số trong bảng theo trang sản phẩm và catalogue Duraval, tra ngày 09/10/2026. Ô “chiều cao” của D11, D31, D32, D42 là chiều cao trang sản phẩm ghi cho cả dòng, mọi cỡ dài cùng một số.
Trên bảng trang sản phẩm D11, D31, D32, D42, ba số cuối của mã trùng khoảng cách lỗ vít. Ví dụ D11160 có C = 160 mm, dài 178 mm. Bảng trang D41 thì ba số cuối trùng chiều dài: D41400 dài 400 mm, C = 256 mm.
Kênh YouTube Công ty Cổ phần Duraval Việt Nam có video “Tay nắm tủ Duraval D41 | Tay nắm tủ bếp bền, tinh tế”, đăng 15/01/2025 (xem video). Video chiếu hai bảng số của D41.
Phút 1:20 của video D41 là “Kích thước sản phẩm”: dài 300, 400, 500 mm, rộng 42 mm. Phút 1:32 là “Kích thước lắp đặt”: đầu rộng 20 mm, đầu cao 18 mm, lỗ vít cách 244, 256, 288 mm.
Đoạn phút 1:40–2:30 của video D41 có chữ “2 lỗ bắt vít vào cánh” và khoảng bắt vào cánh tủ dày 18 mm. Cánh dày khác 18 mm thì gọi kỹ thuật Duraval 1900 966 958 trước khi đặt D41.

Tay nắm 96, 128, 160 mm là đo cái gì, mua cỡ nào để thay tay nắm cũ?
Số 96, 128, 160 mm là khoảng cách tâm hai lỗ vít, không phải chiều dài. Lỗ cũ cách nhau bao nhiêu thì chọn mã có đúng số C đó, bắt lại vào lỗ cũ.
| Khoảng cách lỗ đo được | Mã Duraval có cùng C |
|---|---|
| 96 mm | D11096, D31096, D32096, D42096, D23096 (Tay nắm tủ âm Duraval D23) |
| 128 mm | D11128, D31128, D32128, D42128, D23128 (tay nắm âm) |
| 160 mm | D11160, D31160, D32160, D42160 |
| 192 mm | D11192, D32192, D23192 (tay nắm âm) |
| 224 mm | D11224 |
| 244 mm | D41300 |
| 256 mm | D11256, D41400 |
| 288 mm | D41500 |
| 320 mm | D11320 |
Lỗ cũ đo ra số không có trong bảng thì phải khoan lỗ mới và trám lỗ cũ. Cách đo tâm lỗ, khoan, trám xem bài cách lắp tay nắm tủ.
Thay tay nắm nổi bằng tay nắm âm thì lỗ cũ không dùng được. Tay nắm âm cần phay hốc trên mặt cánh, lỗ cũ sẽ lộ ra hoặc nằm lệch hốc.
Núm tay nắm tủ có kích thước bao nhiêu?
Núm tay nắm tủ Duraval có đường kính núm 25 mm, đường kính chân 18 mm, cao 20 mm, nặng 18 g. Núm lắp bằng một lỗ ở điểm tâm, kèm 1 ốc lắp.
Đường kính núm 25 mm cho biết chỗ cầm to hay nhỏ. Chân 18 mm là mặt tì lên cánh, cánh phải phẳng quanh lỗ ít nhất bằng chừng đó. Cao 20 mm là độ nhô khỏi mặt cánh.
Núm hợp ngăn kéo nhỏ, cánh hẹp, chỗ không đủ dài cho hai lỗ vít. Ngăn kéo rộng mà muốn dùng núm thì lắp hai núm, mỗi núm một lỗ, chia đều hai bên.


Tay nắm âm cần khoét rãnh bao nhiêu trên cánh?
Tay nắm âm Duraval cần rãnh rộng 26–41 mm, sâu 10–13 mm tùy mã. Chiều dài rãnh ngắn hơn tổng dài tay nắm, số theo từng cỡ. Cánh phải dày hơn độ sâu rãnh.
| Mã | Tổng dài × rộng × cao | Rãnh dài × rộng × sâu | Cố định |
|---|---|---|---|
| Tay nắm tủ âm Duraval D21 | 78 / 111 / 143 / 175 / 216 × 42 × 15 | 72 / 105 / 136 / 169 / 200 × 34 × 13 | Kèm ốc vít |
| Tay nắm tủ âm Duraval D22 | 118 / 148 / 199 / 299 × 45 × 15 | 111 / 141 / 193 / 292 × 41 × 13 | Gắn keo, không kèm phụ kiện |
| D23 (trang SP ghi lắp âm cạnh tủ) | 112 / 144 / 208 × 30 × 14 | 102 / 135 / 198 × 26 × 10 | 2 ốc, lỗ vít cách 96 / 128 / 192 |
Số theo trang sản phẩm, tra ngày 09/10/2026, đơn vị mm. Mỗi dòng ghi các cỡ dài theo thứ tự, cùng một số rộng, cao, sâu.
Video “Tay nắm tủ âm Duraval D22 | Vì sao thợ nội thất ưa dùng” cùng kênh, đăng 15/01/2025 (xem video). Phút 1:56–2:00 chiếu bảng rãnh dưới dòng chữ “Kích thước lắp đặt”. Bảng ghi rãnh dài 111, 141, 193, 292 mm, rộng 41 mm, sâu 13 mm, khớp trang sản phẩm.
Rãnh sâu 13 mm thì cánh phải dày hơn 13 mm. Trang sản phẩm chưa ghi độ dày cánh tối thiểu. Trước khi phay, ướm tay nắm thật vào rãnh phay thử trên ván vụn, rồi mới phay cánh thật.
Trang D22 ghi đối tượng sử dụng là xưởng sản xuất nội thất gỗ, nhôm, nhựa. Tay nắm âm nên chốt cỡ lúc xưởng làm cánh, vì phay xong khó đổi sang cỡ nhỏ hơn.

Thanh nhôm tay nắm cho tủ không tay nắm rời có kích thước thế nào?
Thanh nhôm tay nắm Duraval dài 3.000 mm, cắt ngắn theo tủ, dày 24–25 mm. Bề rộng tùy kiểu: chữ U 72–74 mm, chữ J 55–57 mm, có hoặc không có rãnh lắp đèn led.
| Sản phẩm | Kích thước (mm) | Lắp ở đâu |
|---|---|---|
| Thanh nhôm tay nắm Duraval chữ U có rãnh led | 3.000 × 72 × 25 | Giữa hai cánh đôi |
| Thanh chữ U không rãnh led | 3.000 × 74 × 25 | Giữa hai cánh đôi |
| Thanh chữ J có rãnh led (catalogue gọi chữ L) | 3.000 × 57 × 25 | Phía trên cánh |
| Thanh chữ J không rãnh led | 3.000 × 55 × 24 | Phía trên cánh |
| Tay nắm nhôm bàn đảo Duraval có rãnh lắp đèn Led | 3.000 × 46 × 65 hoặc 3.000 × 45 × 70 (dài × sâu × cao) | Cổ mặt bàn đảo bếp |
Tay nắm bàn đảo có khe lắp đèn led 8,5 × 4,2 mm, vát cạnh trên và dưới để móc tay mở cánh. Góc bàn đảo nối bằng khớp nối góc 90 độ, mua riêng theo chiều cao thanh: 59 × 59 × 65 mm hoặc 60 × 60 × 70 mm.
Thanh nhôm nằm giữa các cánh nên chiếm chỗ trên bản vẽ. Chốt loại thanh và bề rộng thanh cùng lúc ra bản vẽ tủ, trước khi cắt cánh.
Chọn chiều dài và độ nhô tay nắm theo cánh tủ thế nào?
Chọn chiều dài L nằm gọn trong mặt cánh hoặc mặt ngăn kéo, chọn chiều cao theo khoảng trống trước cánh. Trang sản phẩm và catalogue Duraval chưa ghi tỉ lệ chuẩn giữa tay nắm và cánh, nên ướm thử trước khi đặt hàng.
| Tình huống | Số cần xem | Mã Duraval theo số đo |
|---|---|---|
| Thay tay nắm cũ, giữ lỗ cũ | Khoảng cách lỗ C | Mã cùng C, ví dụ lỗ cách 128 mm: D11128, D31128, D32128, D42128 |
| Cánh tủ áo cao, muốn cầm ở nhiều độ cao | Chiều dài L | D11320 dài 337 mm, D32192 dài 300 mm, D22300 dài 299 mm, D41500 dài 500 mm |
| Ngăn kéo nhỏ, cánh hẹp | Chiều dài L, rộng | Núm Ø25 mm; D11096 dài 118 mm; D21064 dài 78 mm |
| Cánh sát tường, cạnh tủ lạnh, ở góc chữ L | Chiều cao (độ nhô) | D42 cao 18 mm, núm cao 20 mm; hoặc tay nắm âm D21, D22, D23 |
| Mặt ngăn kéo lắp tay nắm ôm cạnh | Độ dày cánh, chiều dài L | D41 dài 300 / 400 / 500 mm, cánh dày 18 mm theo video Duraval |
| Cánh mỏng | Độ sâu rãnh | Tránh tay nắm âm rãnh sâu 13 mm; dùng tay nắm bắt vít mặt cánh |
Chưa chắc chiều dài nào vừa mắt thì ướm thử trên cánh thật trước khi khoan; cách ướm có trong bài cách chọn tay nắm tủ.
Ở góc chữ L, kiểm trên bản vẽ: cánh này mở ra không được chạm tay nắm cánh kia. Thiếu chỗ thì thêm nẹp bù, tức tấm bù khe giữa hai tủ, hoặc đổi sang tay nắm âm.
D31 nhô 35 mm, cao nhất trong các mã tay nắm Duraval nêu ở bài này. Tủ đặt sát lối đi hẹp thì so cột chiều cao trước, vì tay nắm nhô cao dễ vướng áo khi đi ngang.
Chọn kiểu tay nắm theo phong cách tủ, chất liệu và màu, xem bài cách chọn tay nắm tủ. Vị trí tay nắm trên cánh tủ bếp trên, cánh dưới, ngăn kéo, xem bài cách lắp tay nắm cửa tủ bếp.

Những lỗi nào làm chọn sai kích thước tay nắm tủ?
Chọn sai cỡ tay nắm đều do đọc nhầm số: lấy chiều dài làm khoảng cách lỗ, đọc sai mã D41, quên độ sâu rãnh và độ nhô. Bảng ghi lỗi, hậu quả và cách tránh.
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Đặt hàng theo chiều dài L thay vì khoảng cách lỗ C | Hai chân tay nắm không khớp lỗ cũ | Đo C từ tâm tới tâm, tra bảng C |
| Đọc ba số cuối mã D41 là khoảng cách lỗ | D41400 có C = 256 mm, khoan theo 400 mm là sai | Tra cột C của D41: 244 / 256 / 288 mm |
| Phay rãnh tay nắm âm trên cánh mỏng | Mặt sau cánh còn quá mỏng, dễ nứt | Đo độ dày cánh; rãnh D21, D22 sâu 13 mm, D23 sâu 10 mm |
| Phay hốc rồi mới đổi sang tay nắm ngắn hơn | Hốc cũ lộ ra quanh tay nắm | Chốt mã tay nắm âm trước khi phay |
| Tay nắm nhô cao ở cánh sát tường, cánh góc | Cánh mở va tường hoặc va tay nắm cánh bên | So cột chiều cao, mở thử trên bản vẽ |
Các mã tay nắm trong bài làm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm. Trang D32, D41, D42 ghi bảo hành 24 tháng cho lỗi do nhà sản xuất.
Catalogue ghi thanh nhôm tay nắm và tay nắm bàn đảo đổi mới trong 30 ngày nếu lỗi do nhà sản xuất. Các mã khác xem chính sách bảo hành; sản phẩm Duraval bảo hành 2–10 năm tùy dòng.
Bước tiếp theo của anh chị: đo C của lỗ cũ hoặc bề rộng mặt cánh, đo độ dày cánh, ghi khoảng trống trước cánh. Mang ba số này đến điểm bán hoặc gửi thợ để chốt đúng mã.
Câu hỏi thường gặp
Kích thước tay nắm tủ tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Không có một cỡ chung, tay nắm hai lỗ gọi theo khoảng cách lỗ vít C. Tay nắm tủ Duraval có C 96, 128, 160, 192, 224, 256, 320 mm, riêng D41 có thêm 244 và 288 mm. Chiều dài luôn lớn hơn C.
Tay nắm 128 mm dài bao nhiêu?
Tùy mã. Cùng C = 128 mm, D11128 dài 148 mm, D23128 dài 144 mm, D42128 dài 150 mm, D31128 dài 172 mm, D32128 dài 200 mm.
Núm tay nắm tủ đường kính bao nhiêu?
Núm tay nắm tủ Duraval đường kính 25 mm, chân 18 mm, cao 20 mm. Núm lắp một lỗ ở điểm tâm, kèm 1 ốc.
Tay nắm âm phay rãnh sâu bao nhiêu?
D21 và D22 rãnh sâu 13 mm, D23 rãnh sâu 10 mm. Cánh phải dày hơn độ sâu rãnh. Ướm tay nắm thật vào rãnh phay thử trước khi phay cánh.
Tay nắm tủ nhô ra khỏi cánh bao nhiêu?
Theo tổng chiều cao trang sản phẩm: D42 cao 18 mm, núm 20 mm, D11 25 mm, D32 32 mm, D31 35 mm. Cánh sát tường hoặc ở góc thì chọn loại nhô thấp hoặc tay nắm âm.
Muốn hiểu tay nắm âm và đọc bảng số đo, xem bài tay nắm âm tủ.
Sản phẩm Duraval liên quan
- Tay nắm tủ Duraval D11
- Tay nắm tủ Duraval D32
- Tay nắm tủ Duraval D41
- Tay nắm tủ âm Duraval D22
- Núm tay nắm tủ Duraval
- Tay nắm nhôm bàn đảo Duraval có rãnh lắp đèn Led
Xem toàn bộ tay nắm tủ Duraval hoặc gọi 1900 966 958 để được tư vấn chọn tay nắm hợp với cánh tủ.
Bài nên đọc tiếp:
- cách chọn tay nắm tủ: âm hay nổi, đo khoảng cách lỗ
- cách lắp tay nắm tủ: khoan, bắt vít
- cách lắp tay nắm cửa tủ bếp
Muốn xem hàng thật hoặc cần thợ lắp đặt: tìm điểm bán và đại lý Duraval gần nhà anh chị. Thời hạn bảo hành của từng sản phẩm (2–10 năm) xem tại chính sách bảo hành.
Nguồn tham khảo
- Trang sản phẩm duraval.vn: D11, D21, D22, D23, D31, D32, D41, D42, núm tay nắm, thanh nhôm tay nắm, tay nắm nhôm bàn đảo; bảng kích thước (tra ngày 09/10/2026).
- Catalogue Duraval, mục Tay nắm cửa, tủ: chiều dài L và khoảng cách lỗ vít C từng mã (tra ngày 09/10/2026).
- Video Tay nắm tủ Duraval D41 và Tay nắm tủ âm Duraval D22, kênh YouTube Công ty Cổ phần Duraval Việt Nam, đăng 15/01/2025 (xem ngày 09/10/2026).
Tác giả: Lê Minh Công — Giám đốc điều hành Duraval.
Duyệt kỹ thuật: Nguyễn Văn Chức
Phụ trách kỹ thuật: Nguyễn Văn Thi — Trưởng phòng Kỹ thuật Duraval
Cập nhật: 09/10/2026 · Nội dung viết từ kinh nghiệm bán hàng, lắp đặt thực tế của đội ngũ Duraval và thông số trên trang sản phẩm.
Cần tư vấn cho công trình cụ thể: gọi 1900 966 958 hoặc xem điểm bán gần nhất.
Tác giả
Lê Minh CôngLê Minh Công – Giám đốc điều hành Duraval, đi lên từ kỹ thuật sản phẩm phụ kiện tủ bếp và nội thất.
Xem tất cả bài viết →Cần tư vấn cho công trình của anh chị?
Bình luận
Chưa có bình luận nào. Anh chị có câu hỏi về bài viết này? Hãy là người đầu tiên.



