Trả lời nhanh: Theo quan niệm dân gian, Tết Đinh Mùi (mùng 1 là 06/02/2027) nên mời người xông nhà tuổi Hợi, Mão hoặc Ngọ, vì hợp chi Mùi, rồi xét thêm hợp tuổi gia chủ. Nên tránh tuổi Tý, Sửu, Thìn, Tuất. Mỗi trường phái có thể tính khác.
Tra nhanh: Gia chủ 1979 · 1982 · 1984 · 1986 · Bảng 57 năm sinh
Nhiều gia chủ đang hỏi năm nay tuổi nào xông nhà tốt, hoặc nhà mình sinh năm 1979, 1982, 1984, 1986 thì mời ai. Bài này giải thích cách chọn theo hai lớp: hợp năm Đinh Mùi và hợp tuổi gia chủ. Bài có bảng tra cho 57 năm sinh, từ 1950 đến 2006.
Xông nhà, xông đất là gì và làm vào lúc nào?
Xông nhà, hay xông đất, là phong tục mời một người bước vào nhà đầu tiên trong năm mới, vào khoảng từ giao thừa đến sáng mùng 1. Năm 2027, giao thừa là đêm 05/02/2027 và mùng 1 Tết Đinh Mùi là ngày 06/02/2027.
Dân gian tin rằng người đầu tiên vào nhà mang theo “khí” đầu năm cho gia đình. Đây là niềm tin truyền miệng, không phải kết luận khoa học. Bài này không hứa tài lộc hay may mắn, chỉ ghi lại cách chọn mà nhiều gia đình vẫn dùng.
Người xông nhà thường được chọn theo tiêu chí nào?
Theo phong tục, người xông nhà thường được chọn theo tính tình và hoàn cảnh trước, rồi mới đến tuổi. Tính tình vui vẻ, sức khỏe ổn, gia đình êm ấm là những điểm hay được nhắc đến. Nhiều nhà ưu tiên người đã lập gia đình, có con.
Dân gian thường tránh chọn người trong năm cũ nhà đang có tang, người đang gặp chuyện buồn lớn, hoặc người hay to tiếng. Các điều kiêng này mang tính tập quán, mỗi vùng mỗi khác. Anh chị chọn người mình quý mến và thoải mái mời là hợp lý cho cả hai bên.
Năm Đinh Mùi 2027 hợp và kỵ những tuổi nào?
Năm Đinh Mùi hợp tuổi Hợi, Mão, Ngọ và kỵ tuổi Tý, Sửu, Thìn, Tuất. Năm 2027 có nạp âm Thiên Hà Thủy. Theo nhiều tài liệu dân gian, chi Mùi hợp với Hợi, Mão (tam hợp Hợi, Mão, Mùi) và hợp với Ngọ (lục hợp Ngọ, Mùi). Với người cùng tuổi Mùi, một số nơi xếp vào nhóm hợp, nơi khác kiêng vì là năm tuổi.
Cũng theo nhiều tài liệu dân gian, chi Mùi kỵ bốn tuổi sau. Bảng dưới ghi lý do để anh chị tự đối chiếu.
| Tuổi (Địa chi) | Quan hệ với năm Đinh Mùi | Theo quan niệm dân gian |
|---|---|---|
| Hợi | Tam hợp | Hợp |
| Mão | Tam hợp | Hợp |
| Ngọ | Lục hợp | Hợp |
| Mùi | Cùng chi (năm tuổi) | Một số nơi xếp vào nhóm hợp, nơi khác kiêng vì là năm tuổi |
| Sửu | Xung (Sửu, Mùi) | Nên tránh |
| Tý | Hại (Tý, Mùi) | Nên tránh |
| Tuất | Hình, cùng nhóm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi | Nên tránh |
| Thìn | Cùng nhóm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi | Nên tránh |
Các tuổi còn lại (Dần, Tỵ, Thân, Dậu) không nằm trong hai nhóm trên. Bài này xếp nhóm này là trung tính với năm Mùi, chỉ cần xét thêm theo tuổi gia chủ.
Một số nơi kiêng người đang hạn tam tai hoặc năm tuổi. Theo cách tính này, năm 2027 tuổi Hợi, Mão, Mùi đang hạn tam tai, tuổi Mùi gặp năm tuổi. Nhà nào coi trọng điều này thì ưu tiên tuổi Ngọ hoặc tuổi hợp gia chủ trong bảng.
Chọn người xông nhà theo tuổi gia chủ như thế nào?
Chọn người hợp cả năm Mùi lẫn gia chủ, bỏ người xung, hại, hình với một trong hai. Gia chủ ở đây là người đứng đầu gia đình, thường là người trụ cột. Bảng tra dưới đây áp dụng đúng nguyên tắc đó.
Cách xếp thứ tự trong bảng tra như sau.
- Ưu tiên 1: tuổi hợp cả năm Mùi lẫn gia chủ (tam hợp hoặc lục hợp với chi gia chủ).
- Ưu tiên 2: tuổi hợp năm Mùi, không phạm gia chủ.
- Ưu tiên 3: tuổi hợp gia chủ, không phạm năm Mùi.
- Loại ra: tuổi xung, hại, hình hoặc cùng nhóm tứ hành xung với gia chủ hoặc với năm Mùi.
Mỗi dòng giữ tối đa bốn lựa chọn. Cặp Dần–Hợi: nhiều nơi coi là lục hợp, một số nơi kiêng vì cùng nhóm Dần, Thân, Tỵ, Hợi. Bài không xếp cặp này vào nhóm nên mời hay nên tránh, tùy nhà. Cặp Tỵ–Thân vẫn bị loại vì tương hình (Dần, Tỵ, Thân). Bài không xét tự hình, lục phá và các sao khác, nên kết quả có thể lệch với sách của thầy khác.
Gia chủ sinh 1979, 1982, 1984, 1986 chọn người xông đất tuổi nào?
Mỗi năm sinh dưới đây có 2 đến 4 tuổi nên mời, lấy thẳng từ bảng tra đầy đủ ở mục sau và theo quan niệm dân gian. Bốn năm sinh này được tìm nhiều cho Tết 2027.
Gia chủ tuổi Kỷ Mùi (1979) chọn ai xông đất năm 2027?
Gia chủ sinh 1979, tuổi Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa. Theo quan niệm dân gian, nên ưu tiên người xông nhà tuổi Mão (1963, 1975, 1987, 1999); Ngọ (1966, 1978, 1990, 2002); Hợi (1971, 1983, 1995); Mùi, tùy nơi (1967, 1979, 1991, 2003). Ngoài Tý, Sửu, Thìn, Tuất, không có tuổi nào cần tránh thêm với gia chủ tuổi Mùi.
Chủ nhà 1982 (Nhâm Tuất) chọn người xông đất năm 2027 thế nào?
Gia chủ sinh 1982, tuổi Nhâm Tuất, mệnh Đại Hải Thủy. Theo quan niệm dân gian, nên ưu tiên người xông nhà tuổi Mão (1963, 1975, 1987, 1999); Ngọ (1966, 1978, 1990, 2002); Hợi (1971, 1983, 1995); Dần (1962, 1974, 1986, 1998). Ngoài Tý, Sửu, Thìn, Tuất, gia chủ tuổi Tuất nên tránh thêm tuổi Mùi, Dậu.
Gia chủ tuổi Giáp Tý (1984) xông nhà năm 2027 nên chọn tuổi nào?
Gia chủ sinh 1984, tuổi Giáp Tý, mệnh Hải Trung Kim. Theo quan niệm dân gian, nên ưu tiên người xông nhà tuổi Hợi (1971, 1983, 1995); Thân (1968, 1980, 1992, 2004). Ngoài Tý, Sửu, Thìn, Tuất, gia chủ tuổi Tý nên tránh thêm tuổi Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.
Gia chủ 1986 (Bính Dần) chọn người xông nhà tuổi gì?
Gia chủ sinh 1986, tuổi Bính Dần, mệnh Lư Trung Hỏa. Theo quan niệm dân gian, nên ưu tiên người xông nhà tuổi Ngọ (1966, 1978, 1990, 2002); Mão (1963, 1975, 1987, 1999); Mùi, tùy nơi (1967, 1979, 1991, 2003). Ngoài Tý, Sửu, Thìn, Tuất, gia chủ tuổi Dần nên tránh thêm tuổi Tỵ, Thân. Tuổi Hợi tùy nhà, xem ghi chú cặp Dần–Hợi ở mục năm Mùi.
Bảng tra: gia chủ sinh năm nào thì chọn người xông nhà tuổi nào?
Anh chị tìm năm sinh của gia chủ ở cột đầu, đọc tuổi nên mời ở cột giữa theo thứ tự ưu tiên. Cột cuối ghi các tuổi cần tránh thêm, ngoài bốn tuổi Tý, Sửu, Thìn, Tuất đã kỵ với năm Mùi. Năm sinh tính theo âm lịch. Ai sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì tra theo năm liền trước.
| Gia chủ | Nên mời (theo thứ tự) | Tránh thêm |
|---|---|---|
| 1950 Canh Dần | Ngọ, Mão, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1951 Tân Mão | Hợi, Mão, Mùi (tùy nơi) | Ngọ, Dậu |
| 1952 Nhâm Thìn | Ngọ, Hợi, Thân, Dậu | Mão, Mùi |
| 1953 Quý Tỵ | Mão, Ngọ, Dậu, Mùi (tùy nơi) | Dần, Thân, Hợi |
| 1954 Giáp Ngọ | Ngọ, Hợi, Dần, Mùi (tùy nơi) | Mão, Dậu |
| 1955 Ất Mùi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | — |
| 1956 Bính Thân | Mão, Ngọ, Mùi (tùy nơi) | Dần, Tỵ, Hợi |
| 1957 Đinh Dậu | Hợi, Tỵ, Mùi (tùy nơi) | Mão, Ngọ |
| 1958 Mậu Tuất | Mão, Ngọ, Hợi, Dần | Mùi, Dậu |
| 1959 Kỷ Hợi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1960 Canh Tý | Hợi, Thân | Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 1961 Tân Sửu | Mão, Hợi, Tỵ, Dậu | Ngọ, Mùi |
| 1962 Nhâm Dần | Ngọ, Mão, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1963 Quý Mão | Hợi, Mão, Mùi (tùy nơi) | Ngọ, Dậu |
| 1964 Giáp Thìn | Ngọ, Hợi, Thân, Dậu | Mão, Mùi |
| 1965 Ất Tỵ | Mão, Ngọ, Dậu, Mùi (tùy nơi) | Dần, Thân, Hợi |
| 1966 Bính Ngọ | Ngọ, Hợi, Dần, Mùi (tùy nơi) | Mão, Dậu |
| 1967 Đinh Mùi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | — |
| 1968 Mậu Thân | Mão, Ngọ, Mùi (tùy nơi) | Dần, Tỵ, Hợi |
| 1969 Kỷ Dậu | Hợi, Tỵ, Mùi (tùy nơi) | Mão, Ngọ |
| 1970 Canh Tuất | Mão, Ngọ, Hợi, Dần | Mùi, Dậu |
| 1971 Tân Hợi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1972 Nhâm Tý | Hợi, Thân | Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 1973 Quý Sửu | Mão, Hợi, Tỵ, Dậu | Ngọ, Mùi |
| 1974 Giáp Dần | Ngọ, Mão, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1975 Ất Mão | Hợi, Mão, Mùi (tùy nơi) | Ngọ, Dậu |
| 1976 Bính Thìn | Ngọ, Hợi, Thân, Dậu | Mão, Mùi |
| 1977 Đinh Tỵ | Mão, Ngọ, Dậu, Mùi (tùy nơi) | Dần, Thân, Hợi |
| 1978 Mậu Ngọ | Ngọ, Hợi, Dần, Mùi (tùy nơi) | Mão, Dậu |
| 1979 Kỷ Mùi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | — |
| 1980 Canh Thân | Mão, Ngọ, Mùi (tùy nơi) | Dần, Tỵ, Hợi |
| 1981 Tân Dậu | Hợi, Tỵ, Mùi (tùy nơi) | Mão, Ngọ |
| 1982 Nhâm Tuất | Mão, Ngọ, Hợi, Dần | Mùi, Dậu |
| 1983 Quý Hợi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1984 Giáp Tý | Hợi, Thân | Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 1985 Ất Sửu | Mão, Hợi, Tỵ, Dậu | Ngọ, Mùi |
| 1986 Bính Dần | Ngọ, Mão, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1987 Đinh Mão | Hợi, Mão, Mùi (tùy nơi) | Ngọ, Dậu |
| 1988 Mậu Thìn | Ngọ, Hợi, Thân, Dậu | Mão, Mùi |
| 1989 Kỷ Tỵ | Mão, Ngọ, Dậu, Mùi (tùy nơi) | Dần, Thân, Hợi |
| 1990 Canh Ngọ | Ngọ, Hợi, Dần, Mùi (tùy nơi) | Mão, Dậu |
| 1991 Tân Mùi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | — |
| 1992 Nhâm Thân | Mão, Ngọ, Mùi (tùy nơi) | Dần, Tỵ, Hợi |
| 1993 Quý Dậu | Hợi, Tỵ, Mùi (tùy nơi) | Mão, Ngọ |
| 1994 Giáp Tuất | Mão, Ngọ, Hợi, Dần | Mùi, Dậu |
| 1995 Ất Hợi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1996 Bính Tý | Hợi, Thân | Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 1997 Đinh Sửu | Mão, Hợi, Tỵ, Dậu | Ngọ, Mùi |
| 1998 Mậu Dần | Ngọ, Mão, Mùi (tùy nơi) | Tỵ, Thân |
| 1999 Kỷ Mão | Hợi, Mão, Mùi (tùy nơi) | Ngọ, Dậu |
| 2000 Canh Thìn | Ngọ, Hợi, Thân, Dậu | Mão, Mùi |
| 2001 Tân Tỵ | Mão, Ngọ, Dậu, Mùi (tùy nơi) | Dần, Thân, Hợi |
| 2002 Nhâm Ngọ | Ngọ, Hợi, Dần, Mùi (tùy nơi) | Mão, Dậu |
| 2003 Quý Mùi | Mão, Ngọ, Hợi, Mùi (tùy nơi) | — |
| 2004 Giáp Thân | Mão, Ngọ, Mùi (tùy nơi) | Dần, Tỵ, Hợi |
| 2005 Ất Dậu | Hợi, Tỵ, Mùi (tùy nơi) | Mão, Ngọ |
| 2006 Bính Tuất | Mão, Ngọ, Hợi, Dần | Mùi, Dậu |
Mỗi tuổi trong bảng là một Địa chi. Bảng dưới đổi sang năm sinh cụ thể từ 1960 đến 2006 để anh chị tìm người trong họ hàng, bạn bè.
Địa chi ứng với những năm sinh nào?
Mỗi Địa chi lặp lại sau 12 năm, nên một tuổi có nhiều năm sinh khác nhau. Ví dụ tuổi Mão gồm 1963, 1975, 1987, 1999. Bảng này chỉ xét Địa chi. Nhiều nơi xét thêm Thiên Can và mệnh, nên kết quả có thể khác.
| Địa chi (tuổi) | Các năm sinh từ 1960 đến 2006 |
|---|---|
| Tý | 1960, 1972, 1984, 1996 |
| Sửu | 1961, 1973, 1985, 1997 |
| Dần | 1962, 1974, 1986, 1998 |
| Mão | 1963, 1975, 1987, 1999 |
| Thìn | 1964, 1976, 1988, 2000 |
| Tỵ | 1965, 1977, 1989, 2001 |
| Ngọ | 1966, 1978, 1990, 2002 |
| Mùi | 1967, 1979, 1991, 2003 |
| Thân | 1968, 1980, 1992, 2004 |
| Dậu | 1969, 1981, 1993, 2005 |
| Tuất | 1970, 1982, 1994, 2006 |
| Hợi | 1971, 1983, 1995 |
Không chọn được người hợp tuổi thì làm thế nào?
Gia chủ có thể tự xông nhà hoặc mời người thân quen. Cách tự xông theo phong tục: một người trong nhà ra khỏi cửa trước giao thừa, rồi bước vào lại đúng thời điểm mình chọn. Người này nên là người trong nhà hợp tuổi năm mới, nếu có, và vui vẻ, thoải mái.
Nhiều gia đình cũng không xem tuổi, chỉ mời người thân quen. Xông nhà là phong tục, không có quy định bắt buộc. Anh chị chọn cách nào cả nhà thấy yên tâm là được. Nếu cần giờ cụ thể trong sáng mùng 1, anh chị nên hỏi người xem ngày ở địa phương.
Dịp Tết nên sắp xếp lại tủ bếp thế nào cho gọn?
Trước Tết, nhiều nhà dọn bếp và xếp lại tủ để đón khách. Ba việc dễ làm là bỏ đồ hết hạn và đồ lâu không dùng, để đồ nấu hằng ngày ở tầm tay, và chừa một khoang cho đồ Tết. Bài cách tận dụng diện tích phòng bếp nhỏ có thêm gợi ý sắp xếp.
Duraval là thương hiệu phụ kiện tủ bếp, phụ kiện nội thất và phụ kiện cửa, bán qua đại lý và thợ toàn quốc. Anh chị có thể xem nhóm phụ kiện tủ bếp khi định thay hoặc bổ sung phụ kiện sau Tết. Nhiều dòng làm bằng inox 304, bảo hành theo từng sản phẩm từ 2 đến 10 năm (xem chính sách bảo hành). Anh chị xem hàng thật và tìm thợ lắp ở điểm bán Duraval.
Anh chị nên đọc gì tiếp theo?
- Xem tuổi xây nhà năm 2026 và 2027: bảng tra năm sinh
- Tháng tốt làm nhà năm 2026
- Điểm bán Duraval: xem hàng thật, tìm thợ lắp
- Chính sách bảo hành Duraval
Câu hỏi thường gặp
Năm nay tuổi nào xông nhà tốt, tuổi xông đất 2027?
Theo quan niệm dân gian, năm Đinh Mùi 2027 hợp người tuổi Hợi, Mão, Ngọ. Tuổi Mùi tùy nơi: có nơi xếp hợp, có nơi kiêng vì năm tuổi. Nên tránh tuổi Tý, Sửu, Thìn, Tuất. Anh chị xét thêm hợp tuổi gia chủ ở bảng tra.
Gia chủ tuổi Tuất chọn ai xông đất 2027?
Theo quan niệm dân gian, gia chủ tuổi Tuất nên ưu tiên người xông nhà tuổi Mão hoặc Ngọ, sau đó đến Hợi và Dần. Nên tránh tuổi Tý, Sửu, Thìn, Tuất, Mùi, Dậu.
Không chọn được người hợp tuổi thì làm sao?
Theo phong tục, gia chủ có thể tự xông nhà: người trong nhà ra ngoài trước giao thừa rồi bước vào lại. Anh chị cũng có thể mời người thân quen, tính tình vui vẻ, không cần quá câu nệ tuổi.
Xông đất Tết Đinh Mùi vào lúc nào?
Theo phong tục, người xông nhà vào từ giao thừa đêm 05/02/2027 đến sáng mùng 1, tức 06/02/2027. Giờ cụ thể mỗi nơi mỗi khác, anh chị nên hỏi người xem ngày ở địa phương.
Có bắt buộc phải chọn người xông nhà theo tuổi không?
Không bắt buộc. Xông nhà là phong tục, mức độ coi trọng khác nhau giữa các vùng và gia đình. Bài này chỉ ghi lại cách tính phổ biến để anh chị tham khảo.
Thông tin trong bài lấy từ đâu?
Bài này tổng hợp quan niệm dân gian, không phải kết luận khoa học. Từng nhóm thông tin lấy như sau.
- Phong tục xông nhà (thời điểm, tiêu chí chọn người, điều kiêng, tự xông): quan niệm truyền miệng, chưa có văn bản gốc dẫn được. Đội biên tập Duraval tổng hợp, mỗi vùng có thể khác.
- Quy tắc tam hợp, lục hợp, xung, hại, hình, tứ hành xung giữa các Địa chi: quan niệm truyền miệng, chưa có văn bản gốc dẫn được. Các tài liệu khác có thể xếp khác.
- Bảng tra theo năm sinh: Đội biên tập Duraval sinh bằng chương trình từ các quy tắc trên, không gõ tay. Can Chi của 57 năm sinh đối chiếu khớp 57/57 bằng hai chương trình tính độc lập.
- Tam tai và năm tuổi: nhóm tam tai Hợi, Mão, Mùi gặp các năm Tỵ, Ngọ, Mùi là cách tính phổ biến, quan niệm truyền miệng, chưa có văn bản gốc dẫn được. Việc một số nơi kiêng người đang hạn tam tai hoặc năm tuổi cũng là quan niệm truyền miệng, chưa có văn bản gốc dẫn được.
- Mệnh nạp âm: tính theo bảng Lục thập Hoa Giáp phổ biến, đối chiếu 10 năm quen thuộc, chưa dẫn được văn bản gốc. Mệnh chỉ để tham khảo, không dùng để xếp tuổi.
- Mốc năm Bính Ngọ: trang lịch âm dương của Điện Máy Chợ Lớn, đọc ngày 28/10/2026, xác nhận năm Bính Ngọ kết thúc ngày 05/02/2027. Mốc mùng 1 Tết Đinh Mùi là 06/02/2027 do Đội biên tập Duraval tính theo thuật toán âm lịch Việt Nam (múi giờ UTC+7), không lấy từ trang trên.
Tác giả: Đội biên tập Duraval.
Cập nhật: 31/10/2026 · Nội dung viết theo quan niệm dân gian phổ biến và bảng tra do Đội biên tập Duraval tính bằng chương trình. Phong thủy chỉ mang tính tham khảo, không bảo đảm may mắn hay tài lộc.
Cần tư vấn phụ kiện bếp, tủ cho công trình: gọi 1900 966 958 hoặc xem điểm bán Duraval.
Tác giả
Đội biên tập Duraval
Cần tư vấn cho công trình của anh chị?
Bình luận
Chưa có bình luận nào. Anh chị có câu hỏi về bài viết này? Hãy là người đầu tiên.