
Trả lời nhanh: Cách lắp bản lề tủ quần áo: đếm số bản lề theo khối lượng cánh, khoét lỗ Ø35 mm sau cánh. Bắt bản lề vào cánh, bắt đế vào ván hông (tấm ván hai bên tủ) rồi chỉnh vít. Ví dụ bản lề giảm chấn inox 304 tháo lắp Duraval D6105: 2 cái chịu 8 kg, 3 cái 16 kg, 4 cái 24 kg.
Cánh tủ quần áo thường cao gần bằng người, to hơn hẳn cánh tủ bếp. Lắp thiếu bản lề hoặc chọn sai mã theo độ dày cánh thì cánh dễ xệ, đóng không khít. Bài này đi theo thứ tự: đếm bản lề, chọn mã, chọn chỗ đặt, lắp, chỉnh.
Bài nói về bản lề giảm chấn (còn gọi là bản lề hơi), loại đóng cánh tự êm, không đập. Cối bản lề là phần tròn của bản lề nằm âm trong cánh. Lỗ khoét để chứa cối gọi là lỗ cối; trang sản phẩm Duraval gọi là chén bản lề, lỗ khoét chén.
Duraval là thương hiệu phụ kiện tủ bếp, nội thất, cửa, bán qua đại lý và thợ toàn quốc. Số đo trong bài lấy từ trang sản phẩm duraval.vn và catalogue Duraval, tra ngày 09/10/2026.
Xem nhanh: các mẫu bản lề tủ Duraval; độ dày cánh, độ sâu lỗ cối và tải ghi trên trang từng mã.
Cánh tủ quần áo cao 2 m cần mấy bản lề?
Trang sản phẩm và catalogue Duraval ghi tải theo số bản lề, chưa có bảng theo chiều cao cánh. Cánh tủ áo cao thì lắp thêm bản lề để giữ cánh phẳng. Số cái cụ thể tính theo khối lượng cánh, rồi gọi kỹ thuật Duraval 1900 966 958 chốt trước khi khoan.
| Mã bản lề | Cánh dày | Tải ghi trên trang | Vật liệu |
|---|---|---|---|
| D6105, tháo lắp | 16–22 mm | 8 kg/2 cái, 16 kg/3 cái, 24 kg/4 cái | Inox 304 |
| Bản lề giảm chấn tháo lắp cánh dày 15-28mm Duraval D6113 | 15–28 mm | 10 kg/cặp | Thép mạ niken |
| Bản lề giảm chấn Inox 304 Pro tháo lắp Duraval D6106 | 16–22 mm | 8 kg/cặp | Inox 304 |
| Bản lề giảm chấn Tháo lắp chống gỉ Duraval D6103 | 16–22 mm | 8 kg/cặp | Thép mạ kẽm chống gỉ |
| Bản lề giảm chấn chống gỉ Duraval D6107, cố định | 16–22 mm | 8 kg/cặp | Thép mạ kẽm chống gỉ |
| Bản lề 3D cánh kính Duraval D3108 | Khung nhôm dày 14–21 mm | 15 kg/cặp | Tay thép, cối hợp kim kẽm, mạ PVD (phủ lớp mạ trong buồng chân không) |
Chỉ D6105 có bảng tải cho 3 và 4 cái. Giả sử cánh nặng 12 kg: dùng D6105 thì lắp 3 cái, vì 2 cái chỉ chịu 8 kg. Cánh trên 24 kg đã vượt bảng D6105, nên hỏi kỹ thuật Duraval trước khi đặt hàng.
Anh Nguyễn Văn Chức, 17 năm trong nghề, xác nhận ngày 02/10/2026: D6113 dùng 2 bản lề mỗi cánh với cánh tủ bếp. Trang D6113 ghi tải 10 kg/cặp, chưa ghi tải khi lắp 3–4 cái. Cánh tủ áo cao không lấy số 2 cái này; dùng D6113 thì hỏi kỹ thuật Duraval số cái.
Khối lượng cánh hỏi xưởng đóng tủ. Cánh đã tháo thì bế cánh đứng lên cân sức khỏe, lấy số cân trừ cân nặng của mình.
Cánh tủ quần áo dày, cánh kính hay đặt sát nhà tắm thì chọn mã nào?
Chọn theo độ dày cánh trước, rồi tới chỗ đặt tủ. Cánh ngoài dải độ dày ghi trên trang mã thì không lắp mã đó, dù khoan đúng.
| Cánh tủ áo của anh chị | Mã hợp | Căn cứ trên trang sản phẩm |
|---|---|---|
| Cánh gỗ công nghiệp dày 17–18 mm, phòng ngủ khô | D6113, D6106, D6105, D6103, D6107 | Cả năm mã nhận cánh 16–22 mm; D6113 nhận 15–28 mm |
| Cánh dày 23–28 mm | D6113 | Chỉ mã này trong bảng ghi cánh dày 15–28 mm |
| Tủ sát nhà tắm, phòng ẩm | D6105, D6106 (inox 304) hoặc D6103, D6107 (thép mạ kẽm chống gỉ) | D6103, D6107 thử 200 giờ sương muối không bị han gỉ; D6106 thử 200 giờ sương muối vẫn hoạt động ổn định |
| Cánh khung nhôm kính bản nhỏ | D3108; D6105 cũng lắp được (xem dưới bảng) | D3108: khung nhôm bản rộng 19–24 mm, dày 14–21 mm |
Thử sương muối, tức là phun hơi nước muối liên tục lên mẫu để xem bao lâu thì gỉ. Trang D6113 (thép mạ niken) không ghi thử sương muối. Tủ sát nhà tắm nên chọn D6105, D6106, D6103 hoặc D6107.
Anh Chức xác nhận ngày 02/10/2026: D6105 lắp được cho cánh khung nhôm. Riêng D3108 không dùng lỗ cối Ø35 mm; trang D3108 ghi khoét rộng trên 18 mm, rộng cạnh 40 mm, sâu 10 mm.
Cánh trùm hết (che kín mép ván hông) dùng bản lề thẳng, đuôi mã A. Cánh trùm nửa (hai cánh chung một vách) dùng cong vừa, đuôi B. Cánh lọt lòng (nằm thụt trong thùng tủ) dùng cong nhiều, đuôi C.
Cách nhận ba kiểu cánh và hậu quả khi chọn nhầm, xem bài cách lắp bản lề tủ bếp.

Đặt bản lề ở đâu trên cánh tủ quần áo cao?
Bản lề trên và bản lề dưới cách đầu cánh bằng nhau; các bản lề giữa chia đều khoảng còn lại. Trước khi kẻ dấu, mở bản vẽ trong tủ để né chỗ đợt, thanh treo và ngăn kéo.
- Né đợt, tức là tấm ván ngang trong tủ, để đế không đè lên mép đợt.
- Né đầu thanh treo quần áo và bát đỡ thanh treo trên ván hông.
- Tủ có ngăn kéo trong: đế bản lề không nằm ngang tầm ray ngăn kéo.
- Hai cánh đứng cạnh nhau: đặt bản lề cùng độ cao cho hai cánh nhìn thẳng hàng.
Cánh tủ áo chỉ mở được theo góc mở ghi trên trang mã. D6113 mở 95 độ; D6106, D6103, D6107 mở 100 độ; D3108 mở 105 độ. Ngăn kéo trong tủ phải lùi vào đủ để kéo ra không chạm cánh và bản lề.

Lắp bản lề tủ quần áo theo thứ tự nào?
Đặt cánh nằm, khoét lỗ cối và bắt bản lề vào cánh trước. Sau đó dựng cánh vào thùng, bắt đế lên ván hông, cài tay bản lề vào đế. Cánh tủ áo cao nên làm hai người.
Dụng cụ: máy khoan, mũi khoét Ø35 mm (phi 35), tua vít, thước, ê ke (thước vuông góc), bút chì. Thêm mũi nhỏ để khoan mồi, tức là khoan lỗ nhỏ trước cho vít đi thẳng, đỡ nứt ván. Các mã bản lề trong bài đều kèm ốc vít lắp đặt, theo trang sản phẩm.

- Đặt cánh nằm trên mặt phẳng, mặt sau lên trên, lót chăn cho khỏi xước.
- Kẻ dấu vị trí từng bản lề theo cách chia ở mục trên.
- Khoét lỗ cối Ø35 mm, sâu đúng số trang mã ghi (bảng dưới).
- Đặt cối vào lỗ, khoan mồi, bắt 2 vít giữ cối vào cánh.
- Bản lề tháo lắp: bấm lẫy tách tay bản lề khỏi đế.
- Dựng cánh, kê gỗ dưới chân cánh cho đúng độ cao, đánh dấu chỗ đế trên ván hông.
- Bắt đế bằng 2 vít, rồi ấn tay bản lề vào đế đến khi lẫy cài chặt.
| Mã | Lỗ cối | Khoảng 2 vít cối / 2 vít đế |
|---|---|---|
| D6105, D6103, D6107 | Ø35 mm, sâu 11,5 mm | D6103, D6107: 48 mm / 32 mm; D6105 trang không ghi |
| D6106, D6113 | Ø35 mm, sâu 12 mm | 48 mm / 32 mm |
| D3108 | Khoét rộng trên 18 mm, rộng cạnh 40 mm, sâu 10 mm | 28 mm / 32 mm |
Bản lề cố định như D6107 không có lẫy. Bắt đế vào ván hông trước, rồi bắt vít tay bản lề vào đế. Khoảng cách từ mép cánh tới lỗ cối, xem bài cách lắp bản lề tủ bếp.
Siết vít vừa chặt tay. Dùng máy bắt vít thì để lực siết nhỏ, siết quá dễ toét lỗ trong ván.

Lắp xong cánh tủ áo bị lệch, hở, xệ thì chỉnh thế nào?
Vặn vít chỉnh trên tay bản lề trước, chưa cần tháo ra khoan lại. Bản lề giảm chấn chỉnh được ba hướng: trái phải, lên xuống, ra vào.
| Mã | Mặt bên (trái, phải) | Chiều cao (lên, xuống) | Chiều sâu (ra, vào) |
|---|---|---|---|
| D6113, D6106 | ±2,5 mm | ±2 mm, chỉnh bằng đế gài | ±2 mm |
| D3108 | ±2 mm | ±2 mm | ±2 mm |
| D6105 | Chỉnh được, trang chưa ghi số mm | 2 mm | 2 mm |
Đế gài là đế để tay bản lề cài vào. D6105 chỉnh được trái, phải theo xác nhận của anh Chức ngày 02/10/2026; trang chỉ ghi số mm cho ra vào, lên xuống.

- Khe giữa hai cánh không đều: chỉnh trái, phải từng chút, đóng thử sau mỗi lần.
- Hai cánh cạnh nhau cao thấp lệch: chỉnh lên, xuống.
- Cánh hở, không ôm sát thùng: chỉnh ra, vào.
- Cánh xệ: siết lại vít trước; cánh nặng hơn tải thì lắp thêm bản lề.
Vít nào chỉnh hướng nào và vặn chiều nào, xem bài chỉnh bản lề tủ bếp bị lệch. Vặn hết nấc mà vẫn lệch thì kiểm lại kiểu bản lề A, B, C và chỗ khoét lỗ cối.

Bản lề tủ quần áo dùng lâu cần kiểm gì, bảo hành bao lâu?
Mỗi lần dọn tủ, mở từng cánh xem vít cối, vít đế còn chặt không, cánh có tụt không. Vít lỏng thì siết lại vừa tay; lỗ vít toét thì trám chốt gỗ có keo, chờ khô rồi bắt lại.
Lau bản lề bằng khăn ẩm hoặc nước rửa bát pha loãng, rồi lau khô. Không dùng javel, axit hay chất tẩy mạnh lên bản lề.

Bảo hành ghi theo từng mã trên trang sản phẩm. D6103, D6107: 5 năm chức năng bản lề, lò xo, giảm chấn và 3 năm han gỉ. D6105, D6106: 5 năm chức năng; D6113: 24 tháng chức năng; D3108: 3 năm công năng.
Điều kiện bảo hành xem tại chính sách bảo hành.
Khi nào không nên tự lắp mà gọi thợ?
Gọi thợ khi cánh nặng vượt bảng tải, cánh lệch dải độ dày của mã, hoặc ván hông đã bở. Tự làm trong các trường hợp dưới đây dễ hỏng cánh, khó sửa lại.
- Cánh nặng hơn 24 kg, vượt bảng tải 4 bản lề D6105.
- Cánh gỗ mỏng hơn 15 mm hoặc dày hơn 28 mm: các mã trong bài đều không ghi dải này.
- Lỗ vít trên ván hông toét cả mảng, ván bở.
- Tủ kịch trần, cánh cao mà nhà chỉ có một người làm.

Cần thợ lắp thì gọi 1900 966 958 hoặc tìm điểm bán và đại lý Duraval gần nhà anh chị.
Bước tiếp theo của anh chị: đo độ dày cánh, nhìn kiểu cánh, hỏi khối lượng cánh. Sau đó chọn mã theo bảng tải và bảng chọn mã ở đầu bài, gọi kỹ thuật chốt số cái. Đang phân vân tủ áo làm cánh mở hay cánh lùa, đọc bài tủ quần áo cánh mở hay cánh lùa.
Câu hỏi thường gặp
Tủ quần áo cánh cao 2 m lắp mấy bản lề?
Trang sản phẩm Duraval ghi tải theo số bản lề, chưa có bảng theo chiều cao. Với D6105: 2 cái chịu 8 kg, 3 cái 16 kg, 4 cái 24 kg. Cánh cao thì lắp thêm bản lề, cân cánh rồi gọi 1900 966 958 chốt số cái.
Cánh tủ áo dày 25 mm dùng bản lề gì?
Dùng D6113, mã ghi cánh dày 15–28 mm. Các mã D6105, D6106, D6103, D6107 chỉ ghi cánh dày 16–22 mm, không lắp cho cánh 25 mm.
Khoan lỗ bản lề tủ quần áo sâu bao nhiêu?
Lỗ cối Ø35 mm, sâu 11,5 mm với D6105, D6103, D6107; sâu 12 mm với D6106, D6113. Bản lề cánh kính D3108 khoét kiểu khác, sâu 10 mm.
Tủ quần áo đặt sát nhà tắm nên dùng bản lề nào?
Chọn D6105, D6106 bằng inox 304, hoặc D6103, D6107 bằng thép mạ kẽm chống gỉ. Trang D6103, D6107 ghi thử 200 giờ sương muối không bị han gỉ, bảo hành 3 năm han gỉ.
Cánh tủ áo bị xệ có phải thay bản lề không?
Chưa cần. Siết lại vít và chỉnh lên xuống trước. Cánh nặng hơn tải của số bản lề đang lắp thì lắp thêm bản lề.
Anh chị đang chọn đồ cho tủ áo? Xem các mã phụ kiện tủ quần áo.
Sản phẩm Duraval liên quan
- Bản lề giảm chấn inox 304 tháo lắp Duraval D6105
- Bản lề giảm chấn tháo lắp cánh dày 15-28mm Duraval D6113
- Bản lề giảm chấn Inox 304 Pro tháo lắp Duraval D6106
- Bản lề giảm chấn Tháo lắp chống gỉ Duraval D6103
- Bản lề giảm chấn chống gỉ Duraval D6107
- Bản lề 3D cánh kính Duraval D3108
Xem toàn bộ bản lề tủ Duraval hoặc gọi 1900 966 958 để chọn bản lề hợp độ dày cánh.
Bài nên đọc tiếp:
- cách lắp bản lề tủ bếp: khoan lỗ cối, bắt vít, chỉnh cánh
- chỉnh bản lề tủ bếp bị lệch, xệ, hở
- bản lề giảm chấn là gì, có mấy loại
- bản lề tự đóng
- bản lề cửa nhôm kính
Muốn xem hàng thật hoặc cần thợ lắp đặt: tìm điểm bán và đại lý Duraval gần nhà anh chị. Thời hạn bảo hành của từng sản phẩm (2–10 năm) xem tại chính sách bảo hành.
Nguồn tham khảo
- Trang sản phẩm duraval.vn: D6105, D6106, D6113, D6103, D6107, D3108, bảng thông số và bảo hành (tra ngày 09/10/2026).
- Catalogue Duraval, mục Tay nâng – Bản lề: tải theo bộ 2 chiếc, ba kiểu A, B, C.
- Chính sách bảo hành Duraval (tra ngày 09/10/2026).
- Xác nhận của anh Nguyễn Văn Chức về D6113 và D6105 (02/10/2026).
Tác giả: Lê Minh Công — Giám đốc điều hành Duraval.
Duyệt kỹ thuật: Nguyễn Văn Chức
Phụ trách kỹ thuật: Nguyễn Văn Thi — Trưởng phòng Kỹ thuật Duraval
Cập nhật: 09/10/2026 · Nội dung viết từ kinh nghiệm bán hàng, lắp đặt thực tế của đội ngũ Duraval và thông số trên trang sản phẩm.
Cần tư vấn cho công trình cụ thể: gọi 1900 966 958 hoặc xem điểm bán gần nhất.
Tác giả
Lê Minh CôngLê Minh Công – Giám đốc điều hành Duraval, đi lên từ kỹ thuật sản phẩm phụ kiện tủ bếp và nội thất.
Xem tất cả bài viết →Cần tư vấn cho công trình của anh chị?
Bình luận
Chưa có bình luận nào. Anh chị có câu hỏi về bài viết này? Hãy là người đầu tiên.



